Monday, 21 May 2018
Làm Việc Ở Nhật

Thông tin tuyển dụng – Đọc thế nào cho đúng?

Có khi nào bạn cảm thấy thắc mắc không biết nội dung này nghĩa là gì? khi đọc một thông tin tuyển dụng tiếng Nhật không? Ví dụ ở phần ghi mức lương họ lại ghi là 「額面」hoặc「手取り額」. Hai cách ghi này có sự khác nhau rất lớn nên cần lưu ý khi đọc. Cùng Wakuchan tìm hiểu xem những nội dung nào cần làm sáng tỏ khi đọc bất kỳ một thông tin tuyển dụng nào nhé.

cach-doc-thong-tin-tuyen-dung-tieng-nhat

Những nội dung cần lưu ý khi tìm hiểu thông tin tuyển dụng

Cùng điểm qua một số mục cần lưu ý nhé.

Mức lương 「額面」và「手取り」khác nhau ở đâu?

額面(がくめん)hiểu nôm na là lương GROSS (còn gọi là lương trước thuế). Trong khoản này đã bao gồm tiền lương cơ bản (基本給) và các phụ cấp khác.

手取り(てどり)là số tiền thực tế bạn được nhận lại từ công ty (nôm na hiểu là lương NET). Đây là khoản “về tay” sau khi đã trừ đi chi phí bảo hiểm, thuế má,… từ 額面 (lương GROSS). Số tiền bị trừ đi đó tương đương với khoảng 20% lương trước thuế. Ví dụ, TH lương 額面 của bạn là 22 man/tháng thì phần 手取り của bạn sẽ rơi vào khoảng 17 man/tháng.

Thông thường, nếu thông tin tuyển dụng chỉ ghi mức lương bằng con số mà không có chú thích gì đặc biệt, ta hiểu đó chính là 額面.

Do đó, khi đi phỏng vấn hãy xác nhận kỹ xem với mức 額面 như trong mẩu tin thì 手取り sẽ rơi vào khoảng bao nhiêu. Hỏi rõ luôn những khoản nào sẽ bị trừ trực tiếp từ lương để không bị hớ nhé.

「社会保険完備」đã bao gồm những gì?

Thông thường, bảo hiểm xã hội gồm có 4 loại sau:

  1. 雇用保険:Bảo hiểm việc làm
  2. 労災保険:Bảo hiểm tai nạn lao động
  3. 厚生年金保険:Bảo hiểm hưu trí
  4. 健康保険:Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm việc làm và Bảo hiểm tai nạn lao động là hai loại bảo hiểm bắt buộc các công ty phải tham gia cho nhân viên. Còn Bảo hiểm hưu trí và Bảo hiểm y tế thì có công ty bắt buộc có công ty không. Hãy lưu ý đến vấn đề này! Mặt khác, kể cả công ty có tham gia đầy đủ cả 4 loại trên thì cũng có một số trường hợp không thể tham gia bảo hiểm. Nó còn tùy vào thời gian làm việc, số ngày làm việc,…

Cụ thể từng loại bảo hiểm

Bảo hiểm việc làm: Sau khi thất nghiệp, nếu đáp ứng đủ một số điều kiện nhất định, bạn có thể nhận trợ cấp thất nghiệp. Ví dụ trường hợp bạn bị cho nghỉ việc thì có thể làm thủ tục nhận trợ cấp tại HalloWork sau đó 7 ngày. Trường hợp bạn tự nghỉ việc thì phải sau 3 tháng mới có thể làm thủ tục xin trợ cấp.

Bảo hiểm tai nạn lao động: Trường hợp bạn bị tai nạn, bị thương với mức độ thương tật vượt mức quy định, hoặc bị tử vong khi đang làm việc thì bạn hoặc gia đình sẽ được nhận trợ cấp này.

Bảo hiểm hưu trí: Trường hợp người lao động bị thương tật vượt quá mức quy định hoặc tử vong thì người nhà hoặc bản thân người lao động sẽ được chi trả khoản này. Ngoài ra, nếu người lao động trong khoảng từ 60 ~ 65 tuổi (theo ngày sinh) thì sẽ được nhận lương hưu.

Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm sử dụng khi thăm khám điều trị ốm đau tại bệnh viện hoặc phòng khám. Nếu là nhân viên công ty thì bạn sẽ chỉ phải chịu 30% chi phí khám chữa bệnh. Nếu không có thẻ bảo hiểm y tế, bạn sẽ phải chịu toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cực kỳ đắt đỏ tại Nhật.

Trường hợp thông tin tuyển dụng không ghi rõ có tham gia bảo hiểm đầy đủ (社会保険完備) thì hãy xác nhận lại cho chắc. Khi ký Hợp đồng lao động, hãy xác nhận xem điều kiện lao động của mình có được tham gia bảo hiểm không nhé.

Nhân viên chính thức/phái cử/hợp đồng khác nhau ở điểm nào?

Tùy loại Hợp đồng mà bạn ký với công ty, hình thức lao động của bạn sẽ khác nhau.

Nhân viên chính thức (正社員) là hình thức hợp đồng lao động vô thời hạn. Bạn không cần lo lắng công ty có sa thải mình hay không. Hình thức này có nhiều điểm lợi: đảm bảo các chế độ bảo hiểm và làm việc đến khi về hưu, thu nhập ổn định,… Tuy nhiên, bạn có thể bị điều chuyển công tác đi nơi khác hoặc không tránh khỏi phải làm ngoài giờ (overtime). 

Nhân viên hợp đồng (契約社員) là hình thức hợp đồng lao động có thời hạn. Chế độ đãi ngộ và lương thưởng của hình thức nhân viên Hợp đồng sẽ được quyết định bởi từng công ty. Không có quy định chung về mặt pháp luật.

Nhân viên phái cử (派遣社員) là hình thức lao động khá đặc biệt. Trong đó người sử dụng lao động là các công ty phái cử lao động. Bạn có thể làm việc với nội dung công việc và mức lương như mình mong muốn. Tuy nhiên hình thức này có nhiều rủi ro là có thể cắt Hợp đồng bất cứ lúc nào và không phải khi nào bạn cũng ngay lập tức tìm được việc mới.

「週休2日制」và「完全週休2日制」khác nhau như thế nào?

Đọc thoáng qua thì cứ tưởng hai cách ghi này giống nhau, thực ra nó khác nhau hoàn toàn đấy :))

「完全週休2日制」nghĩa là bạn chắc chắn sẽ được nghỉ 2 ngày một tuần. Thông thường sẽ rơi vào thứ 7 và CN. Tuy nhiên tùy từng ngành nghề nhiều khi ngày nghỉ lại rơi vào ngày thường. Ví dụ các ngành dịch vụ thường sẽ đi làm vào cuối tuần và thay phiên nghỉ bù vào ngày thường trong tuần.

「週休2日制」lại có nghĩa là trong một tháng làm việc sẽ có tối thiểu 1 tuần bạn được nghỉ 2 ngày. Ví dụ trường hợp chỉ có một tuần trong tháng bạn được nghỉ 2 ngày, 3 tuần còn lại chỉ được nghỉ 1 ngày. Đây cũng được coi là 「週休2日制」. Trường hợp thông tin tuyển dụng đăng nội dung này bạn nên xác nhận rõ xem được nghỉ mấy ngày trong tháng.

「フレックスタイム制」là gì?

Đây là chế độ Flexible Time, linh động về mặt thời gian. Bạn có thể tùy ý lựa chọn khung giờ làm việc cho mình. Điểm lợi của chế độ này là bạn hoàn toàn có thể tránh khỏi khung giờ tàu đông chen chúc. Tuy nhiên không phải vì thế mà được quyền thích đi lúc nào thì đi, về lúc nào thì về. Thường công ty sẽ có quy định bắt buộc khung giờ cố định nào đó phải làm việc tại công ty (コアタイム). Thường コアタイム sẽ vào khoảng từ 11:00 ~ 15:00.

Định nghĩa「第二新卒」ra sao?

Thông tin này có lẽ đã quá quen thuộc với những bạn nào chuyển việc sau một thời gian đi làm. Về cơ bản cụm từ này ám chỉ những người đã tốt nghiệp trong vòng 3 năm đổ lại. Tùy công ty sẽ có điều kiện tuyển dụng khác nhau. Có nơi yêu cầu trong 3 năm đó phải có kinh nghiệm làm việc. Có nơi lại không đòi hỏi kinh nghiệm gì cả. Thông thường nhắc đến 「第二新卒」họ sẽ hình dung ra những bạn khoảng từ 25~29 tuổi. Tuy nhiên nhiều trường hợp trong vòng 3 năm sau tốt nghiệp đã ngoài 30 tuổi, không còn được coi là đối tượng tuyển dụng. Nếu đã bước sang tuổi 30 trở ra cần xác nhận lại với bên tuyển dụng xem mình có phù hợp không nhé.

「交通費支給」nhưng liệu có được thanh toán toàn bộ?

Thực ra có rất nhiều trường hợp công ty chỉ hỗ trợ một phần chi phí đi lại cho nhân viên.

Nếu thông tin tuyển dụng có ghi rõ「全額交通費支給」thì bạn sẽ được chi trả toàn bộ tiền đi lại. Còn nếu chỉ ghi 「交通費支給」thì tùy quy định công ty sẽ hỗ trợ số tiền khác nhau. Ví dụ「半径●●㎞通勤保証」hay「月額●●円支給」… Nếu lo lắng hãy trao đổi cụ thể với nhà tuyển dụng khi phỏng vấn.

Làm sao để không hối hận sau khi vào làm?

Có nhiều bạn sau khi đã vào làm rồi mới ớ ra vì nhiều cái khác xa với hình dung ban đầu. Từ đó sinh ra chán nản và tư tưởng chỉ muốn nhảy việc :))

Vậy phải làm sao để không phải hối hận bây giờ???

Xác nhận rõ những thắc mắc trong khi phỏng vấn

Tự bản thân bạn hãy đọc thật kỹ các nội dung ghi trong thông tin tuyển dụng. Ghi lại những điểm nào còn đang nghi vấn. Thời điểm tốt nhất để xác nhận chính là khi phỏng vấn. Tuy nhiên nhiều khi hỏi chi tiết kỹ quá lại không được thiện cảm của nhà tuyển dụng (x_x)~

Kiểm tra kỹ nội dung Hợp đồng lao động bằng văn bản 

Khi công ty quyết định tuyển bạn, bạn và công ty sẽ kí kết Hợp đồng lao động. Tốt nhất bạn nên nhờ công ty chuẩn bị Hợp đồng bằng văn bản vì nhiều nơi chỉ thỏa thuận miệng là xong. Để tránh rắc rối phát sinh sau khi vào công ty, hãy kiểm tra lại nội dung đã thỏa thuận có được ghi đủ trong Hợp đồng hay không.

Chúc các bạn tìm việc làm thành công!

 

Bình Luận

Comments

Post Comment