Thursday, 17 May 2018
Làm Việc Ở Nhật

Hướng dẫn chi tiết cách đọc bảng lương tại Nhật

 

cach-doc-bang-luong-o-nhat

Hàng tháng khi đến kỳ lương, công ty sẽ phát cho bạn Bảng kê chi tiết lương (給与支給明細書). Ngoài thông tin số tiền được chuyển khoản còn có rất nhiều các đầu mục khác nữa. Hãy cùng tìm hiểu rõ từng khoản mục trong bảng lương nhé!

 

Cách đọc bảng lương tại Nhật

Bảng lương thông thường gồm có 4 phần chính như mình đã khoanh đỏ, gồm:

勤怠(きんたい):Các thông tin liên quan đến số ngày làm, ngày nghỉ, đi sớm về muộn,… của từng tháng.

✅支払額(しはらいがく)hoặc 支給(しきゅう): Ghi chi tiết các khoản mà công ty trả cho bạn.

✅控除額(こうじょがく):Các khoản được khấu trừ trực tiếp từ lương của bạn.

✅差引支給額(さしひきしきゅうがく):Số tiền thực lĩnh sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ.

Mục 勤怠 trong bảng lương

Mục này sẽ ghi rõ thông tin giờ làm trong tháng, cụ thể gồm:

  • 出勤日数   : Số ngày đi làm trong tháng
  • 欠勤日数   : Số ngày nghỉ làm không phép
  • 有給休暇   : Số ngày nghỉ làm có lương
  • 代休日数   : Số ngày nghỉ bù (TH đi làm vào ngày nghỉ thì sẽ được nghỉ bù vào hôm khác)
  • 就業時間   : Số giờ làm việc thực tế trong tháng
  • 時間外労働時間: Thời gian làm ngoài giờ (Overtime)
  • 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
  • 遅刻早退回数 : Số lần đi muộn về sớm trong tháng

Mục 支払額 trong bảng lương

Mục này sẽ ghi chi tiết các khoản mà công ty trả cho bạn, cụ thể:

  • 基本給    : Lương cơ bản
  • 通勤手当   : Phụ cấp đi lại (vé tháng tàu điện hoặc xe bus)
  • 住宅手当   : Phụ cấp nhà ở (nếu có)
  • 家族手当   : Phụ cấp người có gia đình (nếu có)
  • 子供手当   :Phụ cấp con nhỏ (nếu có)
  • 時間外労働手当: Phụ cấp overtime (phát sinh tùy theo tháng)
  • 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm (phát sinh tùy theo tháng)
  • 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ
  • 皆勤手当   : Phụ cấp chuyên cần trong tháng (không đi muộn, không nghỉ ngày nào)

Khi ký kết hợp đồng, hai nội dung quan trọng nhất mà công ty sẽ trao đổi với bạn đó là: 基本給 (Lương cơ bản) và 諸手当 (các khoản phụ cấp).

Lương cơ bản là khoản tiền cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng. Nó cũng là cơ sở để tính toán các khoản tiền khác như bonus (ボーナス), trợ cấp thai sản,…

Các khoản phụ cấp là các khoản hỗ trợ về mặt đời sống cho nhân viên. Tùy thuộc vào đặc thù công việc, chức vụ,… công ty cũng sẽ có các khoản hỗ trợ tương ứng. Tối thiểu công ty nào cũng hỗ trợ phụ cấp đi lại. Các khoản phụ cấp khác có thể có hoặc không tùy công ty.

Một số công ty có điều kiện không tính tiền làm thêm ngoài giờ nếu số giờ overtime dưới 30 tiếng. Đây thường là các công ty liên quan đến mảng dịch vụ hoặc sales,… Chế độ này gọi là みなし残業. Công ty mình đang làm hiện tại trong lĩnh vực nhà đất cũng tính theo chế độ này.

Trong mục này còn có phần 勤怠控除. Nếu bạn có ngày nghỉ không phép hoặc đi muộn về sớm thì số tiền bị trừ sẽ ghi luôn ở phần này.

Mục 控除額 trong bảng lương

Bạn sẽ không được nhận toàn bộ số tiền ghi ở phần 支払額 mà sẽ bị trừ đi một số khoản sau:

🌞社会保険料:Bảo hiểm xã hội. Đây là khoản bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản:

  • 健康保険料 (Bảo hiểm y tế): Khi tham gia bảo hiểm y tế, bạn chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc.
  • 厚生年金保険料 (Bảo hiểm hưu trí): Nếu làm việc liên tục đến khi về hưu, hoặc tử vong/mất khả năng lao động thì bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp này.
  • 雇用保険料 (Bảo hiểm lao động): Bạn sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/chăm con nếu tham gia bảo hiểm này.

Tỉ lệ đóng tiền bảo hiểm xã hội sẽ do công ty chịu 50%, bạn chịu 50%. Tùy mức thu nhập cao hay thấp sẽ phải đóng số tiền bảo hiểm khác nhau.

🌞 所得税:Thuế thu nhập

Bạn phải đóng thuế thu nhập tương ứng với thu nhập trong tháng.

🌞住民税:Thuế cư trú/Thuế thị dân

Là thuế bạn phải nộp cho thành phố/địa phương nơi bạn sinh sống. Thuế này tính dựa trên thu nhập của năm tài chính trước đó của bạn.

Mục 差引支給額

Là khoản tiền thực lĩnh sau khi lấy 支払額 trừ đi 控除額.

Các bạn có thể tham khảo tại đây để tính ra số tiền về tay mà mình nhận được sau thuế nhé.

>>Xem thêm: Tìm kiếm và lựa chọn việc làm tại Nhật 

Bình Luận

Comments

Post Comment